
Tóm tắt THÔNG TƯ 17/2025/TT-BTP Về Chế độ Báo cáo trong ngành Tư pháp
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp; thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này áp dụng đối với hoạt động thống kê trong các lĩnh vực sau:
n) Luật sư;
3. Đối với lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp không quy định tại khoản 2 Điều này, hoạt động thống kê hoặc có tính chất thống kê thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
6. Tổ chức hành nghề luật sư, công chứng, đấu giá tài sản, quản lý thanh lý tài sản.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê
1. Biểu mẫu báo cáo:
a) Danh mục báo cáo thống kê ngành Tư pháp (gồm: số thứ tự, ký hiệu biểu, tên biểu, kỳ báo cáo, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo) quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê và nội dung giải thích biểu mẫu (gồm: khái niệm, phương pháp tính, cách ghi biểu, nguồn số liệu) quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo:
3. Kỳ báo cáo:
a) Kỳ báo cáo sơ bộ 6 tháng: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5 năm báo cáo;
b) Kỳ báo cáo sơ bộ năm: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 năm báo cáo;
c) Kỳ báo cáo thống kê tròn năm: gồm toàn bộ số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;
d) Báo cáo thống kê đột xuất: được thực hiện để Bộ Tư pháp thu thập, tổng hợp thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo định kỳ quy định tại các điểm a, b, c khoản này. Thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nội dung cụ thể của báo cáo thống kê đột xuất thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản do Lãnh đạo Bộ Tư pháp ký.
4. Thời hạn nhận báo cáo thống kê:
Thời hạn nhận báo cáo được tổng hợp tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
5. Phương thức báo cáo thống kê:
Căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị báo cáo lựa chọn một trong các hình thức sau để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:
a) Báo cáo trên Phần mềm thống kê ngành Tư pháp, được xác thực bằng tài khoản cấp cho đại diện đơn vị báo cáo và nhận báo cáo;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử, được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng đơn vị báo cáo hoặc văn bản điện tử dưới dạng ảnh của báo cáo giấy quy định tại điểm c khoản này;
c) Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký của thủ trưởng, đóng dấu của đơn vị báo cáo (nếu có), gửi đến đơn vị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
6. Chỉnh lý báo cáo thống kê:
7. Ước tính số liệu thống kê:
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
3. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo:
a) Chấp hành đúng quy định về báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này. Gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo thống kê; kịp thời chỉnh lý, bổ sung báo cáo thống kê theo yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo hoặc khi tự phát hiện số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý;
b) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin để việc thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu theo chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này được đầy đủ, chính xác, kịp thời;
c) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê.
4. Trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo:
Điều 5. Tổ chức thực hiện
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này, bảo đảm hoạt động thống kê của cơ quan, đơn vị đúng quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2. Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP
I. DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP CHIA THEO LĨNH VỰC
|
STT |
Ký hiệu biểu |
Tên biểu |
Kỳ báo cáo |
Đơn vị báo cáo |
Đơn vị nhận báo cáo |
|
33 |
11a/TP/LSTN |
Số luật sư và kết quả hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư |
Sơ bộ 6 tháng/sơ bộ năm/tròn năm |
Văn phòng Luật sư/Công ty Luật |
Sở Tư pháp |
II. DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP CHIA THEO CHỦ THỂ BÁO CÁO
|
STT |
Ký hiệu biểu |
Tên biểu |
Kỳ báo cáo |
Đơn vị nhận báo cáo |
|
4. Các Sở, ngành và một số tổ chức ở địa phương |
||||
|
4.11. Văn phòng Luật sư/Công ty Luật (01 biểu) |
||||
|
1 |
11a/TP/LSTN |
Số luật sư và kết quả hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư |
Sơ bộ 6 tháng/sơ bộ năm/tròn năm |
Sở Tư pháp |
PHỤ LỤC II
KỲ BÁO CÁO, THỜI ĐIỂM CHỐT SỐ LIỆU BÁO CÁO, THỜI HẠN NHẬN BÁO CÁO
|
STT |
|
Báo cáo sơ bộ 6 tháng |
Báo cáo sơ bộ năm |
Báo cáo tròn năm |
|||
|
Thời gian lấy số liệu thực tế |
Thời hạn nhận báo cáo (của đơn vị nhận báo cáo) |
Thời gian lấy số liệu thực tế |
Thời hạn nhận báo cáo (của đơn vị nhận báo cáo) |
Thời gian lấy số liệu thực tế |
Thời hạn nhận báo cáo (của đơn vị nhận báo cáo) |
||
|
(A) |
(B) |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
2 |
- Các tổ chức ở địa phương: Tổ chức hành nghề luật sư; công chứng; bán đấu giá tài sản; giám định tư pháp; hòa giải thương mại; quản lý thanh lý tài sản; đăng ký giao dịch bảo đảm; trợ giúp pháp lý. - Hòa giải viên thương mại vụ việc; Quản tài viên đăng ký hành nghề cá nhân. |
Từ ngày 01/01 đến ngày 31/5 |
Ngày 10/6 |
Từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 |
Ngày 10/11 |
Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 |
Ngày 10/01 năm sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ƯỚC TÍNH SỐ LIỆU THỐNG KÊ VÀ CÁCH GHI SỐ LIỆU THỐNG KÊ THỰC TẾ, SỐ LIỆU ƯỚC TÍNH TRONG CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN SỐ HỌC GIẢN ĐƠN
1. Công thức chung
2. Công thức cụ thể
2.1. Với kỳ báo cáo sơ bộ 06 tháng
2.2. Với kỳ báo cáo sơ bộ năm
II. Kết hợp phương pháp bình quân số học giản đơn với thực tiễn, đặc thù quản lý nhà nước trong từng lĩnh vực được thống kê
III. Cách ghi số liệu thực tế, số liệu ước tính
PHỤ LỤC IV
HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU
1. Biểu mẫu số 11a (Dành cho tổ chức hành nghề Luật sư)
